Giá trị dược liệu của nấm Linh chi.

Ngày nay, y học hiện đại ngày càng phát triển, nhiều công trình nghiên cứu về nấm Linh chi đã được thực hiện và chỉ ra các công dụng đáng lưu ý như sau:

  • Chống ung thư

Khả năng ức chế sự phát triển của tế bào khối u đã được nhiều nghiên cứu thí nghiệm và thực nghiệm chứng minh (Boh, 2013; Wachtel Galor et al., 2011 ). Một trong 4 loại polysaccharide có đặc tính chống khối u mạnh nhất là beta – D glucan, có tác dụng chống ung thư. Ví dụ, điều trị ung thư tuyến tiền liệt sử dụng bổ sung G.lucidum viên nang làm giảm rõ rệt lượng kháng nguyên đặc hiệu trong tuyến tiền liệt (Gao và cs, 2003). Linh chi còn được sử dụng để phòng ngừa tái phát bệnh, giúp tăng cường hồi phục sức hỏe sau phẫu thuật… (Wasser, 2010).

  • Kháng khuẩn và kháng virus

  Theo Wasser (2010), gần đây, nhiều nghiên cứu chứng minh G. lucidum có chứa các thành phần kháng khuẩn có khả năng ức chế một số loại vi khuẩn. Các thành phần dược tính quan trọng (polysaccharide và triterpenoid) trong Linh chi có khả năng ức chế sự nhân bản của HIV, virus viêm gan siêu vi B, virus Herpes, v.v.

Theo một số nghiên cứu, khả năng tăng cường hệ miễn dịch của Linh chi cũng đóng vai trò trong hoạt tính kháng khuẩn và kháng virus. Dù cơ chế vẫn chưa được xác định, Linh chi mở ra một khả năng mới trong sử dụng Linh chi kèm theo các liệu pháp nhằm giảm tác hại của các loại thuốc kháng khuẩn, kháng virus.

  • Tác dụng đối với các bệnh về tim mạch

Phần lớn các hoạt chất của Linh chi được chứng tỏ có tác dụng kìm hãm sinh tổng hợp cholesterol, kìm hãm quá trình kết tụ tiểu cầu. Các nghiên cứu này được phát triển thêm để có kết quả trị liệu cho các bệnh nhân cao huyết áp, nhiễm mỡ xơ mạch, bệnh mạch vành tim... Hầu hết các bệnh nhân có chuyển biến tốt sau một vài tuần, huyết áp ổn định dần, không xảy ra các tác dụng phụ như các loại thuốc tân dược (Bùi Chí Hiếu 1993; Wang Chi, 1994).

Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra vai trò của các nguyên tố khoáng vết hiếm. Vanadium (V) có tác dụng chống tích đọng cholesterol trên thành mạch. Germanium giúp lưu thông khí huyết, tăng cường vận chuyển oxy vào mô. Hiện nay, chỉ số Ge trong các dược phẩm Linh chi được xem như là một chỉ tiêu quan trọng, có giá trị trong điều trị tim mạch và giảm đau trong trị liệu ung thư ( Lê Xuân Thám, 1996)

  • Tác dụng đến hệ miễn dịch

Dịch chiết Linh chi có tác dụng làm tăng hoạt lực của tế bào thực bào trong cơ thể. Sử dụng Linh chi điều trị viêm phế quản, khí quản mãn tính thấy có tác dụng tăng về số lượng và hoạt động thực bào của các bạch cầu (Đinh Xuân Linh và cs, 2012; Wasser, 2010).

Nhờ khả năng điều biến miễn dịch và ức chế sự sản sinh histamine, linh chi cũng có thể được dùng như tác nhân chống viêm trong điều trị hen suyễn và dị ứng. Linh chi cũng được dùng trong điều trị viêm khớp, viêm phế quản dị ứng, ... (Nguyễn Hữu Đống và Đinh Xuân Linh, 2000).

  • Chống oxy hóa

Nhiều thành phần trong Linh chi, đặc biệt là polysaccharide và triterpenoid, thể hiện khả năng chống oxy hóa in vitro. Các hoạt chất trong Linh chi giúp cơ thể tiêu diệt các gốc tự do, chống oxy hóa, từ đó ngăn ngừa ung thư và các bệnh mãn tính khác (Wasser, 2010).

  • Các công dụng khác

Theo y học cổ truyền Việt Nam và Trung Quốc cũng như y học hiện đại, bên cạnh các công dụng đáng lưu ý nêu trên, Linh chi còn được sử dụng để: Tăng cường trí nhớ và chức năng hô hấp; chống lão hóa, làm tăng tuổi thọ; an thần; giảm đau; chống xơ hóa, bảo vệ gan, chữa trị viêm gan mãn tính; giải độc, ngăn tác hại của chất phóng xạ; hạ đường huyết; cải thiện chuyển hóa dinh dưỡng; hỗ trợ chữa trị tiểu đường type II; điều trị ho do cảm cúm, ho có đờm, chứng giảm bạch cầu, cơn đau thắt ngực; có tác dụng nhất định đến suy nhược thần kinh, suy nhược tim, đau lá lách, đau dạ dày, đau thận, đau nửa đầu, đau mật,... (Nguyễn Hữu Đống và Đinh Xuân Linh, 2000; Roy, 2006; Wasser, 2010).

02:12:51   18/12/2019

Chat Zalo